Khám phá: Điều gì ẩn giấu sau ngày sinh của bạn?

  • 06/04/2019 11:45

Mỗi ngày sinh đều ẩn chứa một ý nghĩa sâu sắc và thú vị. Có bao giờ thắc mắc ngày sinh bạn có ý nghĩa gì trong tiếng Nhật? Còn chần chừ gì mà không khám phá ngay bí mật ngay dưới đây!

Ý nghĩa tháng sinh

Tháng 1:月(つき:Mặt trăng

Bạn cứng đầu và lạnh lùng, làm việc siêng năng và có năng suất. Nhạy cảm và có độ sâu suy nghĩ, khá trầm tĩnh, dè dặt trừ phi bị kích động hoặc căng thẳng. Bạn cũng khá lãng mạn nhưng diễn đạt tình yêu hơi khó khăn và dễ ghen.

Tháng 2:愛(あい:Tình yêu

Chà! Hẳn là các bạn sinh vào tháng 2 sẽ là những bạn rất tình cảm đây. Khi quan tâm sẽ quan tâm hết mình, yêu ai cũng yêu bằng cả trái tim. Có bạn nào sinh tháng hai không nào?

Những người sinh vào tháng 2 tuy thích sự đơn giản nhưng luôn có những suy nghĩ trừu tượng. Thông minh và lanh lợi là điểm mạnh của bạn, bên cạnh đó bạn khá cuốn hút, gợi cảm và có xư hướng nổi loại khi bị kiềm chế.

Tháng 3:空(そら:Bầu trời

Yêu hoà bình và sự tĩnh lặng, nhạy cảm là sở thích của bạn. Bạn là người khá "thù lâu" nhưng cũng là người trọng nghĩa. Thích mơ mộng và ảo vọng. Có thiên bẩm về âm nhạc. Khoái mấy thứ hiếm, đặc biệt. Hơi bị âu sầu.

Tháng 4:水(みず:Nước

Những quyết định thường được bạn đưa ra một cách nhanh chóng và bạn cũng thương phải hối hận về sự vội vàng này.

Với mọi người, bạn có cá tính mạnh nhưng khi trước mặt người thương yêu bạn nhự nhàng như mặt nước, cực kì cuốn hút và cảm xúc.

Tháng 5:花(はな:Hoa

Ý chí mạnh mẽ, lập trường luôn tồn tại trong con người bạn. Tâm hồn và thể chất đều đẹp và thích mơ mộng, văn chương và nghệ thuật.

Tuy nhiên người sinh tháng 5 thường khá  hoang phí.

Tháng 6:宇宙(うちゅう:Vũ trụ

Như vũ trụ, bạn có khả năng bao quát, điều hành và ít khi chịu nhượng bộ. Biết cách bộc lộ bản thân và nhiều ý tưởng nhưng khá mau chán. 

Những người sinh vào tháng 6 cũng dễ bị tổn thương và mất khá nhiều thời gian để làm lành những vết thương này.

Vũ trụ là biểu tượng cho người sinh vào tháng 6Vũ trụ là biểu tượng cho người sinh vào tháng 6

Tháng 7:太陽(たいよう:Thái dương, mặt trời.

Bạn là người rất thú vị và bí ẩn, điều này luôn khiến người khác tò mò về bạn. 

Một người nhiều cảm xúc những thay đổi luôn tục, rất nhạy cảm nhưng không bao giờ muốn bộc lộ ra ngoài. Bạn cũng là người khá thực tế, không thích những thứ vô nghĩa và không cần thiết. Với bạn bè, bạn luôn là người giúp họ lý trí lại mỗi khi họ gặp rắc rối.

Tháng 8:星(ほし:Ngôi sao

Năng động, thích đùa giỡn là bản tính của bạn, bạn luôn làm người khác khuây khỏa.

Bạn suy nghĩ nhanh và độc lập, khó bị ảnh hưởng bởi người khác. Bạn có khả năng nghệ thuật, âm nhạc và phòng vệ.

Tháng 9:森(もり:Rừng

Bạn kiểm soát bản thân khá tốt, luôn biết đâu là điểm dừng và tỉnh táo khi phán xét. "Khoái" đi đây đi đó, thích thể thao, giải trí và du lịch.

Tuy nhiên bạn không thích bày tỏ cảm xúc, có khuynh hướng đóng chai xúc cảm. Rất chọn lựa, đặc biệt trong quan hệ.

Tháng 10:影(かげ:Bóng

Người cầu toàn và cảm xúc, bạn là người khá tự lập và không mong muốn sự thương hại từ bất cứ ai. Những tổn thương bạn gặp phải do cá tính mạnh nên thường hồi phục nhanh.

Bạn thích giao tiếp và trọng tình nghĩa bạn bè. Trong tình yêu, đối phương luôn cảm thấy được quan tâm và thoải mái bởi sự bay bổng của bạn.

Tháng 11:天(てん:Trời

Suy nghĩ rất sắc bén và sáng suốt, rất cương quyết và sắt đá. Có tính cách năng động và không bao giờ bỏ cuộc.

Yêu sâu sắc và giàu cảm xúc. Bạn cũng không có khả năng che giấu cảm xúc

Tháng 12:雪(ゆき:Tuyết

Trong tiếng Nhật, ý nghĩa của các bạn sinh vào tháng 12 là Tuyết. Nên nếu bạn sinh vào tháng 12 có lẽ sẽ rất lạnh lùng và khó gần. Nhưng có khi lại là điều khiến cho bạn có sức hút hơn. Bạn ghét những giới hạn và chờ đợi, tuy nhên lại khá thích đùa.

Ý nghĩa ngày sinh

1日:欠片(かけら):Mảnh vụn, mảnh vỡ.
2日:天使(てんし):Thiên sứ
3日:涙(なみだ):Nước mắt
4日:証(あかし):Bằng chứng, chứng cớ.
5日:夢(ゆめ):Ước mơ
6日:心(こころ):Trái tim.
7日:しずく:Giọt

 
Những người sinh vào ngày 7 tượng trưng cho giọt nước
Những người sinh vào ngày 7 tượng trưng cho giọt nước

8日:ようせい:Nàng tiên

9日:音楽(おんがく):Âm nhạc

10日:光(ひかり):Ánh sáng

11日:鮫(さめ):Cá mập

12日:けっしょう:Pha lê

13日:ささやき:Lời thì thầm.

14日:おつげ:Lời tiên đoán, lời sấm truyền.

15日:おぼじない:Câu thần chú, bùa mê.

16日:偽り(いつわり):Sự dối trá, bịa đặt.

17日:祈り(いのり):Điều ước, lời cầu nguyện.

18日:猫(ねこ):Mèo.

19日:みちするべ:Điều chỉ dẫn, bài học.

20日:熊(くま):Gấu

21日:保護者(ほごしゃ):Người bảo vệ, người bảo hộ.

22日:魔法(まほう):Ma thuật 

23日:宝(たから):Châu báu, báu vật.

24日:魂(たましい):Linh hồn.

25日:ようかい:Tinh thần,tâm hồn.

26日:バナナ:Chuối.

27日:狼(おおかみ):Chó sói.

28日:翼(つばさ):Đôi cánh.

29日:お土産(おみやげ):Quà tặng.

30日:かいとう:Kẻ trộm, kẻ cắp.

31日:妄想(もうそう):Ảo tưởng.

Mỗi người sinh ra đều mang một ý nghĩa đặc biết, nên hãy tự hào vì bạn là duy nhất nhé!

Đừng quên theo dõi Oh!man để cập nhât những thông tin mới nhất!

Nguồn: Tổng hợp

Bình luận